Thủ tục tiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp

Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp tiếp nhận vào cơ sở Bảo trợ xã hội quy định tại điểm 2, Điều 24, Nghị định 20/2021/NĐ-CP 15/3/2021 Quy định chính sách trợ giúp đối với đối tượng bảo trợ xã hội:

Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp bao gồm:

a) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;

b) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú;

c) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở đối với đối tượng bảo vệ khẩn cấp quy định tại điểm 3 Điều 27 Nghị định 20/2021/NĐ-CP 15/3/2021 Quy định chính sách trợ giúp đối với đối tượng bảo trợ xã hội, gồm:

a) Tờ khai của đối tượng hoặc người giám hộ theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này; (Tải mẫu tờ khai tại đây)

b) Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng (nếu có);

c) Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến an toàn của đối tượng;

d) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đối tượng đang ở hoặc nơi phát hiện thấy cần sự bảo vệ khẩn cấp;

đ) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cơ quan quản lý cơ sở (nếu vào cơ sở của tỉnh);

e) Quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội.

 

 

 

 

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC

Đăng ký nhận tin.