Dịch vụ công tác xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội

- Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12; Luật người khuyết tật số 51/2010/QH12; Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở Bảo trợ xã hội; Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính Phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (gọi tắt là Nghị định 136); Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật (gọi tắt là Nghị định 28).

 

1. Tiếp nhận các đối tượng

-  Người khuyết tật: Theo mục 1 Điều 45, Luật số 51/2010/QH12 của Quốc Hội về Luật người khuyết tật và Điều 18 Nghị định 28: Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội. 

- Người cao tuổi: Theo khoản 2 Điều 18 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12: Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội. 

5. Các dịch vụ được hưởng

- Dịch vụ chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội trung hạn, dài hạn

- Cung cấp nơi ăn, ở an toàn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của đối tượng

- Chăm sóc về sức khỏe, hỗ trợ về y tế 

- Dịch vụ tư vấn, tham vấn tâm lý

- Tổ chức các hoạt động về tinh thần để nâng cao đời sống 

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đối tượng tham gia các hoạt động chung của Trung tâm và cộng đồng

- Hỗ trợ đối tượng trở về địa phương tái hòa nhập cộng đồng

6. Thủ tục vào Trung tâm

6.1.Thủ tục, hồ sơ đối với đối tượng bảo trợ xã hội

a) Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;

b) Sơ yếu lý lịch của đối tượng theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;

d) Bản sao giấy khai sinh đối với trẻ em, trường hợp trẻ em bị bỏ rơi phải làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch;

đ) Xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV;

e) Biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt;

g) Quyết định tiếp nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp nhà xã hội thuộc cấp xã quản lý;

h) Quyết định tiếp nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc cấp huyện quản lý;

i) Quyết định tiếp nhận của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với trường hợp tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý;

k) Giấy tờ liên quan khác (nếu có). 

6.2 Thủ tục, hồ sơ đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp

a) Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;

b) Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;

c) Bản sao chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng (nếu có);

d) Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của đối tượng;

đ) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đối tượng đang ở hoặc nơi phát hiện thấy cần sự bảo vệ khẩn cấp;

e) Quyết định tiếp nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

 


Nhà tài trợ, đối tác, quảng cáo